Một số ví dụ bao gồm Thương Hiệt và Ngũ Bút Họa của Tiếng Trung, Kana của Tiếng Nhật và các ký hiệu khuôn mặt. Bạn cũng có thể sử dụng ngón tay hoặc bút cảm ứng để viết các ký tự Tiếng Trung trên màn hình.

Gõ ký tự tiếng Trung từ các phím Thương Hiệt thành phần

Khi bạn gõ văn bản, các ký tự gợi ý sẽ xuất hiện.

Để chọn một ký tự, hãy nhập ký tự đó hoặc tiếp tục nhập tối đa năm thành phần để xem thêm các tùy chọn.

Gõ các ký tự Ngũ Bút Họa (nét) của Tiếng Trung

1. Sử dụng bàn phím để gõ các ký tự Tiếng Trung có tối đa năm nét đúng trong một câu câu viết: ngang, dọc, sổ trái, sổ phải và móc.

Ví dụ: ký tự Tiếng Trung 圈 (hình tròn) phải bắt đầu bằng nét dọc 丨.

2. Bạn có thể thực hiện các tác vụ sau đây:

– Khi bạn nhập, các ký tự Tiếng Trung được gợi ý sẽ xuất hiện (các ký tự được sử dụng phổ biến nhất sẽ xuất hiện đầu tiên). Chạm vào một ký tự để chọn.

– Nếu bạn không chắc chắn về nét, hãy nhập dấu hoa thị (*) để xem thêm các tùy chọn ký tự, nhập nét khác hoặc di chuyển qua toàn bộ danh sách ký tự.

– Chạm vào phím phù hợp (匹配) để hiển thị các ký tự khớp chính xác với những gì bạn gõ.

– Bạn có thể nhập một số ký tự phức tạp, ví dụ như 鱲 (một phần trong tên của Sân bay quốc tế Hong Kong), bằng cách viết hai hoặc nhiều ký tự thành phần theo trình tự. Chạm vào ký tự đó để thay thế các ký tự bạn đã nhập. Các ký tự La Mã cũng sẽ được nhận dạng.

Viết các ký tự Tiếng Trung

Khi bạn bật phương nhập chữ viết tay Tiếng Trung giản thể hoặc phồn thể, bạn có thể viết ký tự Tiếng Trung trực tiếp trên màn hình bằng ngón tay của bạn.

Trong khi bạn viết, nhấn mạnh hơn một chút để tăng chiều rộng của nét chữ (trên các đời iPhone có hỗ trợ 3D Touch).

Khi bạn viết, iPhone sẽ nhận diện và hiển thị các ký tự phù hợp ở phía trên. Khi bạn chọn một ký tự, các ký tự tiếp theo sẽ hiển thị trong danh sách như là các lựa chọn bổ sung.

Sử dụng các chế độ nhập văn bản đặc biệt trên iPhone (ảnh 1)

Gõ Kana trong Tiếng Nhật

Sử dụng bàn phím Kana để chọn các âm tiết.

Để có thêm tùy chọn âm tiết, kéo danh sách sang trái hoặc chạm vào phím mũi tên.

Gõ Romaji trong Tiếng Nhật

1. Sử dụng bàn phím Romaji để nhập các âm tiết.

Các lựa chọn khác xuất hiện dọc đầu bàn phím.

2. Chạm vào một âm tiết để nhập âm tiết đó.

Để có thêm tùy chọn âm tiết, bấm vào phím mũi tên và chọn âm tiết hoặc từ khác.

Thêm ký hiệu khuôn mặt hoặc biểu tượng cảm xúc

Bạn có thể thực hiện một trong các tác vụ sau:

– Sử dụng bàn phím Kana của Tiếng Nhật: Chạm vào phím phím ký hiệu khuôn mặt.

– Sử dụng bàn phím Romaji của Tiếng Nhật: Chạm vào phím phím số, sau đó chạm vào phím phím ký hiệu khuôn mặt.

– Sử dụng bàn phím Bính âm (Giản thể) hoặc Chú âm (Phồn thể) của Tiếng Trung: Chạm vào phím phím số, chạm vào phím phím biểu tượng, sau đó chạm vào phím phím ký hiệu khuôn mặt.